Phong :
Video của bạn đã khiến tôi rơi nước mắt. Biết khối lượng của giọt nước mắt là 0.08 g, thời gian giọt nước mắt rơi xuống đất là 4.5 giây, vận tốc ban đầu của giọt nước mắt là 0.2 m/s, gia tốc trọng trường tại địa phương g = 9.8 m/s², hệ số cản không khí Cd là 0.47, diện tích mặt cắt ngang của giọt nước mắt là A = πr², với bán kính r = 1.2mm, mật độ không khí ρ_air = 1.204 kg/m³, nước mắt gồm 99% nước tinh khiết, 1% các chất và hợp chất, trong đó: 0.00015% natri (Na⁺), 0.00025% lipit, 0.0004% kali (K⁺).
Tính:
a) Tính khoảng cách từ mắt đến mặt đất mà giọt nước mắt rơi xuống, với sự tác động của lực cản không khí. Sử dụng phương trình động học có lực cản không khí. Giả sử giọt nước mắt bắt đầu rơi từ vận tốc 0.2 m/s và không có gió.
b) Tính tốc độ cuối cùng của giọt nước mắt khi chạm đất, tính đến lực cản không khí. Xác định tốc độ này tại thời điểm giọt nước mắt rơi hết khoảng cách đã tính ở câu a.
c) Tính lượng natri có trong giọt nước mắt khi giọt rơi xuống đất, sau khi đã tính đến sự bay hơi và phân hủy của các chất hòa tan. Giả sử tỉ lệ bay hơi của natri là 0.4% mỗi giây và 8% natri bị phân hủy do tác động của nhiệt độ môi trường 28°C, độ ẩm 65%.
d) Tính hiệu quả của sự bay hơi đối với các hợp chất hòa tan trong giọt nước mắt, bao gồm kali và lipit. Giả sử tỉ lệ bay hơi của kali và lipit lần lượt là 0.6% mỗi giây và 0.08% mỗi giây trong suốt quá trình giọt nước mắt rơi xuống đất. Tính toán mức độ giảm của các thành phần này khi giọt nước mắt chạm đất.
2026-05-31 08:11:48