Dương Kha :
Thơ Sầm Tham:
Chữ Hán: “黄雀始欲衔花来,君家桃花未开。”
Phiên âm: “Hoàng tước thủy dục hàm hoa lai, quân gia đào hoa vị khai.”
Dịch nghĩa: Chim sẻ vàng bắt đầu muốn ngậm hoa bay đến, mà hoa đào nhà bạn vẫn chưa nở.
Kinh Thi :
Chữ Hán: “桃之夭夭,灼灼其华。”
Phiên âm: “Đào chi yêu yêu, chước chước kỳ hoa.”
Dịch nghĩa: Cây đào mơn mởn tươi non, hoa nở rực rỡ ngập tràn.
Hàn Dũ:
Chữ Hán: “蚍蜉撼大树,可笑不自量。”
Phiên âm: “Bì phù hám đại thụ, khả tiếu bất tự lượng.”
Dịch nghĩa: Loài kiến nhỏ mà đòi lay động cây cổ thụ, thật nực cười cho kẻ không biết tự lượng sức mình.
Luận Ngữ:
Chữ Hán: “非礼勿视,非礼勿听,非礼勿言,非礼勿动。”
Phiên âm: “Phi lễ vật thị, phi lễ vật thính, phi lễ vật ngôn, phi lễ vật động.”
Dịch nghĩa: Không hợp lễ chớ nhìn, không hợp lễ chớ nghe, không hợp lễ chớ nói, không hợp lễ chớ làm.
Hoàng Tông Hy:
Chữ Hán: “狮子搏兔亦用全力。”
Phiên âm: “Sư tử bác thố diệc dụng toàn lực.”
Dịch nghĩa: Sư tử khi vồ thỏ cũng phải dùng hết toàn lực.
Chúc Mẫu Thọ Thi :
Chữ Hán: “天下父母心,可敬可怜。”
Phiên âm: “Thiên hạ phụ mẫu tâm, khả kính khả lân.”
Dịch nghĩa: Tấm lòng cha mẹ trong thiên hạ, vừa đáng kính trọng vừa đáng thương cảm.
Tây Du Ký:
Chữ Hán: “一叶浮萍归大海,人生何处不相逢。”
Phiên âm: “Nhất diệp phù bình quy đại hải, nhân sinh hà xứ bất tương phùng.”
Dịch nghĩa: Như một chiếc lá bèo trôi dạt về biển lớn, đời người có nơi nào mà không gặp lại nhau.
Tô Thức:
Chữ Hán: “古之立大事者,不惟有超世之才,亦必有坚忍不拔之志。”
Phiên âm: “Cổ chi lập đại sự giả, bất duy hữu siêu thế chi tài, diệc tất hữu kiên nhẫn bất bạt chi chí.”
Dịch nghĩa: Bậc làm được việc lớn thời xưa, không chỉ có tài năng xuất chúng hơn đời, mà nhất định còn phải có chí chí chí kiên cường, nhẫn nại không bao giờ lay chuyển.
Mạnh Tử:
Chữ Hán: “看见不幸事,先有恻隐心。”
Phiên âm: “Khán kiến bất hạnh sự, tiên hữu trắc ẩn tâm.”
Dịch nghĩa: Nhìn thấy những chuyện bất hạnh, trước tiên phải có lòng trắc ẩn.
Kinh Thi:
Chữ Hán: “言念君子,温其如玉。”
Phiên âm: “Ngôn niệm quân tử, ôn kỳ như ngọc.”
Dịch nghĩa: Nghĩ đến người quân tử ấy, tính tình ôn hòa, ấm áp như viên ngọc quý.
Chu Tử Gia Huấn:
Chữ Hán: “滴水之恩,当以涌泉相报。”
Phiên âm: “Tích thủy chi ân, đương dĩ dũng tuyền tương báo.”
Dịch nghĩa: Ơn bằng một giọt nước, cũng nên báo đáp lại bằng cả một dòng suối phun.
2026-06-22 09:50:23