@mediacampista: God bless the world cup scenepacks creators for this abundance of material #richardrios #fifaworldcup #richardriosedit #fyp #mediacampista scp: @Jas richard rios vs portugal hot fan cam edit fifa world cup 2026

mediacampista
mediacampista
Open In TikTok:
Region: US
Monday 29 June 2026 15:41:58 GMT
73410
16412
48
1312

Music

Download

Comments

yeiwisp
Y𐚁 :
He can’t play for shit but I love him 😂
2026-07-06 17:16:58
8
aubri_774
𝓐𝓾𝓫𝓻𝓲 :
Had me screaming my lungs out
2026-06-29 23:59:38
37
fia_fo_fi_fum
fia_fi_fo_fum :
i genuinely need that.
2026-07-04 18:04:16
0
julianalopezblog
✨juliana✨ :
2026-06-29 18:26:37
4
l8ilaels
𝒍𝒂𝒍𝒊 :
we love jas for the scps
2026-07-01 13:14:43
2
To see more videos from user @mediacampista, please go to the Tikwm homepage.

Other Videos

10 lệnh Docker dùng hằng ngày, và cơ chế đằng sau mỗi lệnh. docker run Tạo container mới rồi chạy luôn. Cờ -d cho chạy nền, -p nối cổng máy với cổng bên trong, --name đặt tên để gọi cho gọn. Điểm cần nhớ: mỗi lần gõ run là sinh ra một container riêng, độc lập với những lần trước. Muốn chạy lại cái cũ thì dùng docker start. docker ps Xem container đang chạy. Mặc định chỉ hiện cái đang sống, thêm -a để thấy cả cái đã dừng. Cờ -q chỉ in ID, dùng để lồng vào lệnh khác: docker rm $(docker ps -aq) xoá sạch container đã dừng. docker exec Chạy lệnh bên trong container đang chạy. Cờ -it mở shell tương tác. Hay dùng để xem file cấu hình, kiểm tra biến môi trường, hoặc chạy migration. docker logs Xem output container in ra. Docker gom stdout và stderr của tiến trình chính, nên app ghi vào file log bên trong thì lệnh này không thấy. Cờ -f theo dõi trực tiếp, --tail lấy mấy dòng cuối, --since lọc theo thời gian. docker compose up Chạy cả cụm service từ một file. Đọc compose.yaml, dựng network chung rồi khởi động theo đúng thứ tự phụ thuộc. Thêm -d để chạy nền, --build để dựng lại image trước khi chạy. docker build Dựng image từ Dockerfile. Cờ -t đặt tên và tag. Mỗi chỉ thị trong Dockerfile tạo một layer được lưu lại. Đổi một dòng thì mọi dòng sau nó phải làm lại, còn các dòng trên dùng lại được. Nên đặt dòng hay thay đổi xuống dưới cùng là build nhanh hẳn. docker images Xem image đang có trên máy. Cột SIZE là dung lượng sau khi giải nén, lớn hơn lúc tải về. Cùng một Node, bản 20 nặng 1130 MB còn bản 20-alpine chỉ 135 MB. docker stop Dừng container. Nó gửi SIGTERM cho tiến trình chính rồi chờ, hết giờ mới gửi SIGKILL. Cờ -t chỉnh thời gian chờ. App cần lâu hơn để đóng kết nối thì nới ra, ví dụ docker stop -t 30 app. docker inspect Xem toàn bộ cấu hình của container hay image, trả về JSON đầy đủ: cổng đang mở, thư mục mount, biến môi trường, địa chỉ IP, lệnh khởi động. docker stats Xem CPU, RAM, mạng theo thời gian thực. Bảng tự cập nhật liên tục giống lệnh top.
10 lệnh Docker dùng hằng ngày, và cơ chế đằng sau mỗi lệnh. docker run Tạo container mới rồi chạy luôn. Cờ -d cho chạy nền, -p nối cổng máy với cổng bên trong, --name đặt tên để gọi cho gọn. Điểm cần nhớ: mỗi lần gõ run là sinh ra một container riêng, độc lập với những lần trước. Muốn chạy lại cái cũ thì dùng docker start. docker ps Xem container đang chạy. Mặc định chỉ hiện cái đang sống, thêm -a để thấy cả cái đã dừng. Cờ -q chỉ in ID, dùng để lồng vào lệnh khác: docker rm $(docker ps -aq) xoá sạch container đã dừng. docker exec Chạy lệnh bên trong container đang chạy. Cờ -it mở shell tương tác. Hay dùng để xem file cấu hình, kiểm tra biến môi trường, hoặc chạy migration. docker logs Xem output container in ra. Docker gom stdout và stderr của tiến trình chính, nên app ghi vào file log bên trong thì lệnh này không thấy. Cờ -f theo dõi trực tiếp, --tail lấy mấy dòng cuối, --since lọc theo thời gian. docker compose up Chạy cả cụm service từ một file. Đọc compose.yaml, dựng network chung rồi khởi động theo đúng thứ tự phụ thuộc. Thêm -d để chạy nền, --build để dựng lại image trước khi chạy. docker build Dựng image từ Dockerfile. Cờ -t đặt tên và tag. Mỗi chỉ thị trong Dockerfile tạo một layer được lưu lại. Đổi một dòng thì mọi dòng sau nó phải làm lại, còn các dòng trên dùng lại được. Nên đặt dòng hay thay đổi xuống dưới cùng là build nhanh hẳn. docker images Xem image đang có trên máy. Cột SIZE là dung lượng sau khi giải nén, lớn hơn lúc tải về. Cùng một Node, bản 20 nặng 1130 MB còn bản 20-alpine chỉ 135 MB. docker stop Dừng container. Nó gửi SIGTERM cho tiến trình chính rồi chờ, hết giờ mới gửi SIGKILL. Cờ -t chỉnh thời gian chờ. App cần lâu hơn để đóng kết nối thì nới ra, ví dụ docker stop -t 30 app. docker inspect Xem toàn bộ cấu hình của container hay image, trả về JSON đầy đủ: cổng đang mở, thư mục mount, biến môi trường, địa chỉ IP, lệnh khởi động. docker stats Xem CPU, RAM, mạng theo thời gian thực. Bảng tự cập nhật liên tục giống lệnh top.

About