@tuanquynh201296: 🧲 CHÂN TAY MIỆNG – PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ DÀNH CHO NHÀ THUỐC 👇 _______________________________________ 1. Nguyên nhân • Virus Enterovirus, thường gặp nhất: o Coxsackievirus A16. o Enterovirus 71 (EV71) (nguy cơ biến chứng thần kinh cao hơn). • Lây qua: o Đường tiêu hóa. o Nước bọt, dịch mũi họng. o Dịch từ mụn nước. o Phân của trẻ bệnh. • Thời gian ủ bệnh: 3–7 ngày. _______________________________________ 2. Triệu chứng Giai đoạn khởi phát • Sốt nhẹ hoặc sốt cao. • Mệt mỏi. • Biếng ăn. • Đau họng. Giai đoạn toàn phát • Loét miệng đau. • Mụn nước lòng bàn tay. • Mụn nước lòng bàn chân. • Mụn nước vùng mông, gối, khuỷu. • Trẻ quấy khóc, bỏ bú, chảy nước dãi. _______________________________________ 3. Thuốc uống Hạ sốt – giảm đau Paracetamol • Trẻ em: o 10–15 mg/kg/lần o mỗi 4–6 giờ o tối đa 60 mg/kg/ngày • Người lớn: o 500 mg/lần o mỗi 4–6 giờ o tối đa 3 g/ngày. ❌ Không dùng Aspirin. _______________________________________ Khi sốt cao ≥39°C không đáp ứng Paracetamol: 👉Ibuprofen • Trẻ >6 tháng: o 5–10 mg/kg/lần o mỗi 6–8 giờ o tối đa 30–40 mg/kg/ngày. (Nếu không chống chỉ định.) _______________________________________ Bù nước Khuyến khích uống: • Oresol pha đúng hướng dẫn. • Nước lọc. • Nước hoa quả. • Sữa. Nếu trẻ bỏ bú, uống kém → chuyển khám. _______________________________________ Giảm đau miệng Có thể dùng: • Benzydamine xịt họng. • Benzydamine súc miệng (trẻ lớn). • Gel Hyaluronic Acid. • Gel bảo vệ niêm mạc miệng. Giúp: • giảm đau • ăn uống dễ hơn. ❌ Không bôi Lidocain vào miệng trẻ nhỏ vì nguy cơ ngộ độc. _______________________________________ 4. Điều trị tổn thương ngoài da A. Mụn nước CHƯA VỠ Mục tiêu • Giảm kích ứng. • Làm khô tổn thương. • Hạn chế gãi. Có thể dùng: • Hồ nước → 2–4 lần/ngày. • Calamine Lotion → 2–4 lần/ngày. • Xanh Methylen 1% → chấm 2 lần/ngày. • Eosin 2% → chấm 1–2 lần/ngày. • Cicastela Repair Cream → 2 lần/ngày. • Bepanthen Cream → 2–3 lần/ngày. _______________________________________ B. Mụn nước ĐÃ VỠ (chưa nhiễm khuẩn) Làm sạch • Nước muối sinh lý. • Chlorhexidine 0,05% (nếu cần). Sau đó bôi • Bepanthen Plus → 2 lần/ngày. • Cicaplast Baume B5 → 2 lần/ngày. • Tyrosur Gel → 2–3 lần/ngày (khi có nguy cơ nhiễm khuẩn nhẹ). _______________________________________ C. Có dấu hiệu BỘI NHIỄM Dấu hiệu • Có mủ. • Đỏ lan. • Sưng nóng. • Đau tăng. • Chảy dịch vàng. Kháng sinh bôi • Mupirocin 2% → 2–3 lần/ngày × 5–7 ngày. • Acid Fusidic 2% → 2–3 lần/ngày × 5–7 ngày. • Tyrosur Gel → 2–3 lần/ngày. • Silver Sulfadiazine 1% → 1–2 lần/ngày (khi phù hợp). _______________________________________ 5. Khi cần phối hợp kháng sinh uống Chỉ khi có bằng chứng bội nhiễm vi khuẩn. Cephalexin Người lớn • 500 mg/lần × 4 lần/ngày × 5–7 ngày. Trẻ em • 25–50 mg/kg/ngày • chia 3–4 lần. _______________________________________ Amoxicillin/Clavulanate Người lớn • 875/125 mg × 2 lần/ngày. Trẻ em • 25–45 mg/kg/ngày • (tính theo Amoxicillin) • chia 2 lần. _______________________________________ Cefadroxil Người lớn • 500 mg × 2 lần/ngày. Trẻ em • 30 mg/kg/ngày • chia 2 lần. 📌 Không sử dụng kháng sinh thường quy cho bệnh chân tay miệng vì nguyên nhân là virus. Chỉ dùng khi có bằng chứng bội nhiễm vi khuẩn và nên có chỉ định của bác sĩ.
Phạm Tuấn Quỳnh
Region: VN
Friday 03 July 2026 13:42:48 GMT
Music
Download
Comments
There are no more comments for this video.
To see more videos from user @tuanquynh201296, please go to the Tikwm
homepage.