@atlop91:

𝔹𝕆ℝℤ𝕀𝕐
𝔹𝕆ℝℤ𝕀𝕐
Open In TikTok:
Region: US
Thursday 16 July 2026 21:44:22 GMT
24127
3732
19
837

Music

Download

Comments

zinka615
Бестия :
Так же слушаю его гс как он поцарапал себе машинку 😆
2026-08-29 01:33:58
31
sasha_453.1
sasha_453.1 :
Вот так и нужно выслушивать 😂
2026-08-09 22:02:12
8
user5732939745371
позывная :
нууу мы же девочки..😂
2026-08-18 14:37:59
40
proklytaya
Проклятая :
Это Рили больно
2026-09-07 21:27:40
0
malinavrn27
misssmalina27 :
ну мы же девочки😁
2026-08-10 15:49:26
12
alexingreece0
Alexandra :
хахаха
2026-09-03 06:20:15
0
endulait
Dashulya :
Зато всё доверяет 😁
2026-08-22 05:38:36
3
anya_tairova
@Аня :
Я ногу сломала бы доволен был он там 😂но у меня нет его и там его нет
2026-08-11 16:07:15
0
rozavetrov669
Rozavetrov :
@Дишка💗
2026-07-17 12:04:05
1
user7901461845142
Оксана :
😁😁😁😁😁👍
2026-07-20 13:16:37
1
memes_dimon
Димуся :
@Kalashnikova
2026-08-14 08:23:22
1
fenix.892
Fenix :
😂😂😂😂👍
2026-08-30 04:55:05
0
katushka2354
❤️ занята 🔒 :
🥰
2026-09-05 11:00:36
1
To see more videos from user @atlop91, please go to the Tikwm homepage.

Other Videos

VISA KỸ SƯ CÓ THỂ BỊ GIỚI HẠN SỐ LƯỢNG? CHÍNH SÁCH MỚI ĐANG ĐƯỢC BÀN THẢO Chiều qua lại có tin do báo Asahi đưa liên quan đến chính sách siết chặt visa cấp cho người nước ngoài của chính quyền bà Takaichi. Phần đề cập đến việc giới hạn số lượng (上限数) mới chỉ dừng ở đề xuất được đưa lên (案が浮上している) thôi chứ chưa có gì cụ thể đâu mọi người ạ. Mình cùng đọc tin gốc tiếng Nhật để hiểu rõ hơn về tình trạng hiện tại và học thêm 1 số từ mới nhé. ===========   🉐 Thi xong JLPT rồi giờ ôn tiếp level mới thôi cả nhà. Migii JLPT: Ứng dụng luyện thi JLPT vẫn đang giảm 60% cho mã MAICS nha. Còn nếu nâng cấp Mazii thì mã này sẽ được giảm 50% ạ. =========== ✅ TỪ VỰNG: 肝いり(きもいり): chủ trương được lãnh đạo đặc biệt quan tâm, “đích thân chỉ đạo” 👉🏽 高市総理肝いりの外国人政策: Chính sách cho người NN dc Thủ tướng Takaichi đích thân chỉ đạo.    議論が本格化する:tranh luận bước vào giai đoạn nghiêm túc / chính thức 受け入れ制限(うけいれせいげん):hạn chế tiếp nhận 対策を検討する(たいさくをけんとうする):xem xét biện pháp đối phó 連立合意書(れんりつごういしょ):văn bản thỏa thuận liên minh (chính trị)  量的マネジメント(りょうてき):quản lý về mặt số lượng 数値目標(すうちもくひょう):mục tiêu bằng con số 受け入れ上限数(じょうげんすう):giới hạn tối đa tiếp nhận 浮上している(ふじょうしている): Nổi lên, xuất hiện (trong thảo luận, chưa phải quyết định) ✅ NGỮ PHÁP – CẤU TRÚC HAY GẶP TRONG BÁO CHÍ 1. ~について、~している: nói về một vấn đề đang diễn ra 外国人政策について、議論が本格化している。 → Các cuộc tranh luận xoay quanh chính sách đối với người nước ngoài đang bước vào giai đoạn sôi động. 2. ~によると: theo (nguồn thông tin) 出入国在留管理庁によると… Theo Cục Quản lý Xuất nhập cảnh… 3. ~の一因として~も影響している: một trong những nguyên nhân là… その一因として、特定技能の導入も影響している。 → Một trong những nguyên nhân được cho là do việc triển khai visa “Kỹ năng đặc định”. 4. ~とされている / ~という: cách nói khách quan, gián tiếp (văn báo chí) 数値目標を策定するとしている。 → Chính phủ cho biết sẽ xây dựng các mục tiêu cụ thể bằng con số. 案も浮上しているという。 → Đồng thời, một số phương án mới cũng đang được đưa ra bàn thảo. 5. ~から~につながりやすい: vì A nên dễ dẫn tới B 更新ができることから、長期就労につながりやすい。 → Do có thể gia hạn, loại visa này thường dẫn tới việc làm việc lâu dài tại Nhật. ✅ LƯỢC DỊCH: Các cuộc thảo luận xoay quanh chính sách người nước ngoài do Thủ tướng Takaichi thúc đẩy đang trở nên sôi động. Trong bối cảnh số người nước ngoài sinh sống tại Nhật Bản liên tục tăng, chính phủ bắt đầu xem xét các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn. Theo Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, tính đến tháng 6 năm nay, số người nước ngoài đang cư trú tại Nhật đã đạt khoảng 3,96 triệu người, tăng gấp khoảng 1,8 lần so với 10 năm trước. Một trong những nguyên nhân là việc Nhật Bản triển khai tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định” từ năm 2019, cho phép tiếp nhận lao động nước ngoài trong các lĩnh vực thiếu nhân lực như điều dưỡng. Hiện tại, tỷ lệ người nước ngoài chiếm khoảng 3,21% dân số Nhật. Tuy nhiên, theo dự báo của Viện Nghiên cứu Dân số và An sinh Xã hội Quốc gia, con số này có thể tăng lên 10,8% vào năm 2070. Trước xu hướng gia tăng này, chính phủ đang cân nhắc các đối sách mới. Trong thỏa thuận liên minh giữa Đảng Dân chủ Tự do và Đảng Duy Tân, một khái niệm được nhấn mạnh là “quản lý số lượng người nước ngoài”. Theo đó, nếu tỷ lệ người nước ngoài tăng cao, chính phủ sẽ xây dựng các mục tiêu bằng con số và phương châm tiếp nhận cụ thể. Thậm chí, theo báo Asahi, trong nội bộ chính phủ đã xuất hiện ý tưởng đặt ra giới hạn tiếp nhận đối với một số tư cách lưu trú. Một trong những đối tượng được chú ý là tư cách lưu trú “Kỹ thuật – Nhân văn – Nghiệp vụ quốc tế”, thường được gọi tắt là “Gijin-koku”. Đây hiện là nhóm lớn thứ hai trong số người nước ngoài tại Nhật, với khoảng 460.000 người và đã tăng khoảng 1,6 lần chỉ trong 5 năm. Visa này dành cho các lao động có trình độ chuyên môn như kỹ sư, nhân sự marketing, giáo viên ngoại ngữ, nhà thiết kế, biên phiên dịch… Người xin visa phải đáp ứng điều kiện về học vấn, kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn và không có tiền sử vi phạm pháp luật trong thời gian cư trú tại Nhật. Thời hạn lưu trú tối đa là 5 năm, nhưng có thể gia hạn, nên dễ dẫn tới làm việc lâu dài tại Nhật. #maichiase
VISA KỸ SƯ CÓ THỂ BỊ GIỚI HẠN SỐ LƯỢNG? CHÍNH SÁCH MỚI ĐANG ĐƯỢC BÀN THẢO Chiều qua lại có tin do báo Asahi đưa liên quan đến chính sách siết chặt visa cấp cho người nước ngoài của chính quyền bà Takaichi. Phần đề cập đến việc giới hạn số lượng (上限数) mới chỉ dừng ở đề xuất được đưa lên (案が浮上している) thôi chứ chưa có gì cụ thể đâu mọi người ạ. Mình cùng đọc tin gốc tiếng Nhật để hiểu rõ hơn về tình trạng hiện tại và học thêm 1 số từ mới nhé. =========== 🉐 Thi xong JLPT rồi giờ ôn tiếp level mới thôi cả nhà. Migii JLPT: Ứng dụng luyện thi JLPT vẫn đang giảm 60% cho mã MAICS nha. Còn nếu nâng cấp Mazii thì mã này sẽ được giảm 50% ạ. =========== ✅ TỪ VỰNG: 肝いり(きもいり): chủ trương được lãnh đạo đặc biệt quan tâm, “đích thân chỉ đạo” 👉🏽 高市総理肝いりの外国人政策: Chính sách cho người NN dc Thủ tướng Takaichi đích thân chỉ đạo. 議論が本格化する:tranh luận bước vào giai đoạn nghiêm túc / chính thức 受け入れ制限(うけいれせいげん):hạn chế tiếp nhận 対策を検討する(たいさくをけんとうする):xem xét biện pháp đối phó 連立合意書(れんりつごういしょ):văn bản thỏa thuận liên minh (chính trị) 量的マネジメント(りょうてき):quản lý về mặt số lượng 数値目標(すうちもくひょう):mục tiêu bằng con số 受け入れ上限数(じょうげんすう):giới hạn tối đa tiếp nhận 浮上している(ふじょうしている): Nổi lên, xuất hiện (trong thảo luận, chưa phải quyết định) ✅ NGỮ PHÁP – CẤU TRÚC HAY GẶP TRONG BÁO CHÍ 1. ~について、~している: nói về một vấn đề đang diễn ra 外国人政策について、議論が本格化している。 → Các cuộc tranh luận xoay quanh chính sách đối với người nước ngoài đang bước vào giai đoạn sôi động. 2. ~によると: theo (nguồn thông tin) 出入国在留管理庁によると… Theo Cục Quản lý Xuất nhập cảnh… 3. ~の一因として~も影響している: một trong những nguyên nhân là… その一因として、特定技能の導入も影響している。 → Một trong những nguyên nhân được cho là do việc triển khai visa “Kỹ năng đặc định”. 4. ~とされている / ~という: cách nói khách quan, gián tiếp (văn báo chí) 数値目標を策定するとしている。 → Chính phủ cho biết sẽ xây dựng các mục tiêu cụ thể bằng con số. 案も浮上しているという。 → Đồng thời, một số phương án mới cũng đang được đưa ra bàn thảo. 5. ~から~につながりやすい: vì A nên dễ dẫn tới B 更新ができることから、長期就労につながりやすい。 → Do có thể gia hạn, loại visa này thường dẫn tới việc làm việc lâu dài tại Nhật. ✅ LƯỢC DỊCH: Các cuộc thảo luận xoay quanh chính sách người nước ngoài do Thủ tướng Takaichi thúc đẩy đang trở nên sôi động. Trong bối cảnh số người nước ngoài sinh sống tại Nhật Bản liên tục tăng, chính phủ bắt đầu xem xét các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn. Theo Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, tính đến tháng 6 năm nay, số người nước ngoài đang cư trú tại Nhật đã đạt khoảng 3,96 triệu người, tăng gấp khoảng 1,8 lần so với 10 năm trước. Một trong những nguyên nhân là việc Nhật Bản triển khai tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định” từ năm 2019, cho phép tiếp nhận lao động nước ngoài trong các lĩnh vực thiếu nhân lực như điều dưỡng. Hiện tại, tỷ lệ người nước ngoài chiếm khoảng 3,21% dân số Nhật. Tuy nhiên, theo dự báo của Viện Nghiên cứu Dân số và An sinh Xã hội Quốc gia, con số này có thể tăng lên 10,8% vào năm 2070. Trước xu hướng gia tăng này, chính phủ đang cân nhắc các đối sách mới. Trong thỏa thuận liên minh giữa Đảng Dân chủ Tự do và Đảng Duy Tân, một khái niệm được nhấn mạnh là “quản lý số lượng người nước ngoài”. Theo đó, nếu tỷ lệ người nước ngoài tăng cao, chính phủ sẽ xây dựng các mục tiêu bằng con số và phương châm tiếp nhận cụ thể. Thậm chí, theo báo Asahi, trong nội bộ chính phủ đã xuất hiện ý tưởng đặt ra giới hạn tiếp nhận đối với một số tư cách lưu trú. Một trong những đối tượng được chú ý là tư cách lưu trú “Kỹ thuật – Nhân văn – Nghiệp vụ quốc tế”, thường được gọi tắt là “Gijin-koku”. Đây hiện là nhóm lớn thứ hai trong số người nước ngoài tại Nhật, với khoảng 460.000 người và đã tăng khoảng 1,6 lần chỉ trong 5 năm. Visa này dành cho các lao động có trình độ chuyên môn như kỹ sư, nhân sự marketing, giáo viên ngoại ngữ, nhà thiết kế, biên phiên dịch… Người xin visa phải đáp ứng điều kiện về học vấn, kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn và không có tiền sử vi phạm pháp luật trong thời gian cư trú tại Nhật. Thời hạn lưu trú tối đa là 5 năm, nhưng có thể gia hạn, nên dễ dẫn tới làm việc lâu dài tại Nhật. #maichiase

About