@farahhafiz04:

Farah Hafiz
Farah Hafiz
Open In TikTok:
Region: MY
Saturday 12 September 2026 06:00:00 GMT
218
1
0
0

Music

Download

Comments

There are no more comments for this video.
To see more videos from user @farahhafiz04, please go to the Tikwm homepage.

Other Videos

… . . Kim chi (Hangul: 김치) là một món ăn chính trong ẩm thực tại bán đảo Triều Tiên, là một món ăn truyền thống gồm các loại rau muối và lên men, chẳng hạn như cải thảo, cải bắp và củ cải, được chế biến với nhiều lựa chọn gia vị khác nhau bao gồm gochugaru (ớt bột), hành lá, tỏi, gừng và jeotgal (hải sản muối), v.v.[1][2] Kimchi cũng được sử dụng trong nhiều loại canh. Có hàng trăm loại kim chi được làm từ các loại rau khác nhau làm nguyên liệu chính.[3][4] Theo truyền thống, kim chi được lưu trữ dưới mặt đất đựng trong đồ đất nung lớn để ngăn kim chi khỏi bị đóng băng trong những tháng mùa đông. Đó là cách chính để lưu trữ rau trong suốt các mùa. Vào mùa hè, việc bảo quản trong lòng đất giữ cho kim chi đủ mát để làm chậm quá trình lên men.[2] Trong thời hiện đại, tủ lạnh đựng kim chi thường được sử dụng để lưu trữ kim chi. Thuật ngữ ji (지), có nguồn gốc từ tiếng Triều Tiên cổ dihi (디히), đã được sử dụng để chỉ kim chi từ thời cổ đại.[5] Sự thay đổi âm thanh có thể được mô tả đại khái là:[6] dihi (디히) > di (디) > ji (지) Dạng tiếng Hàn thời Trung Đại dihi được tìm thấy trong một số cuốn sách từ Joseon (1392–1897).[7][8] Trong tiếng Hàn hiện đại, từ này vẫn là hậu tố -ji trong ngôn ngữ tiêu chuẩn (như trong jjanji, seokbak-ji),[9][10] và như hậu tố -ji cũng như danh từ ji trong tiếng địa phương Gyeongsang và Jeolla.[11] Hình thức không hoá thành khẩu cái âm di được bảo tồn theo phương ngữ Pyongan.[12 .#Vietnam#China#Bazed#war#vietnamtoiyeu
… . . Kim chi (Hangul: 김치) là một món ăn chính trong ẩm thực tại bán đảo Triều Tiên, là một món ăn truyền thống gồm các loại rau muối và lên men, chẳng hạn như cải thảo, cải bắp và củ cải, được chế biến với nhiều lựa chọn gia vị khác nhau bao gồm gochugaru (ớt bột), hành lá, tỏi, gừng và jeotgal (hải sản muối), v.v.[1][2] Kimchi cũng được sử dụng trong nhiều loại canh. Có hàng trăm loại kim chi được làm từ các loại rau khác nhau làm nguyên liệu chính.[3][4] Theo truyền thống, kim chi được lưu trữ dưới mặt đất đựng trong đồ đất nung lớn để ngăn kim chi khỏi bị đóng băng trong những tháng mùa đông. Đó là cách chính để lưu trữ rau trong suốt các mùa. Vào mùa hè, việc bảo quản trong lòng đất giữ cho kim chi đủ mát để làm chậm quá trình lên men.[2] Trong thời hiện đại, tủ lạnh đựng kim chi thường được sử dụng để lưu trữ kim chi. Thuật ngữ ji (지), có nguồn gốc từ tiếng Triều Tiên cổ dihi (디히), đã được sử dụng để chỉ kim chi từ thời cổ đại.[5] Sự thay đổi âm thanh có thể được mô tả đại khái là:[6] dihi (디히) > di (디) > ji (지) Dạng tiếng Hàn thời Trung Đại dihi được tìm thấy trong một số cuốn sách từ Joseon (1392–1897).[7][8] Trong tiếng Hàn hiện đại, từ này vẫn là hậu tố -ji trong ngôn ngữ tiêu chuẩn (như trong jjanji, seokbak-ji),[9][10] và như hậu tố -ji cũng như danh từ ji trong tiếng địa phương Gyeongsang và Jeolla.[11] Hình thức không hoá thành khẩu cái âm di được bảo tồn theo phương ngữ Pyongan.[12 .#Vietnam#China#Bazed#war#vietnamtoiyeu

About