@veronica_mabel17: #🤣🤣🤣🤣

Veronica_73@
Veronica_73@
Open In TikTok:
Region: AR
Sunday 13 September 2026 06:30:01 GMT
8213
217
0
30

Music

Download

Comments

There are no more comments for this video.
To see more videos from user @veronica_mabel17, please go to the Tikwm homepage.

Other Videos

Nhà e thích đi chơi nên trước giờ cũng ở kha khá khách sạn ở Nhật, từ khu vực quanh Kanto tới Okinawa, Hokkaido, Kyushu, Kyoto, Osaka đủ cả. Có lúc nhà e cũng ở các business hotel khi đi tới mấy tp lớn (kiểu Nagoya, Osaka), có lúc ở mấy khách sạn kiểu nghỉ dưỡng. Sau đây là 1 số thứ hay ho mà e đi lâu thấy quen chứ có khi mọi người ở VN qua hoặc ít đi thì có khi sẽ thấy là lạ, nên e note lại, tranh thủ học mấy từ vựng liên quan nha 😄. #maichiase  ========== 🉐 Anh chị em đừng quên mã MAICS khi nâng cấp Mazii và Migii JLPT: Ứng dụng luyện thi JLPT để dc giảm 50-60% nha 🥰😆.  ========== 👉🏽 Ở Nhật có những khách sạn ko có sẵn bàn chải, kem đánh răng trong phòng và cũng ko cung cấp free dưới sảnh lễ tân, muốn dùng phải…trả 100y/set 😅.  Trước giờ mọi người chắc quen kiểu đi nghỉ lại khách sạn là sẽ có sẵn bàn chải, kem đánh răng trong phòng nên thường ko mang đi đúng ko, nhà e xưa cũng thế.  Tuy nhiên mấy năm gần đây 1 số khách sạn của Nhật hưởng ứng phong trào bảo vệ môi trường, hạn chế sử dụng đồ dùng 1 lần nên 1 số đồ dùng cho khách vốn hay để sẵn trong phòng sẽ dc lược bớt. Nếu khách trót quên thì có thể mua ở quầy lễ tân với giá 100y/set. Có những khách sạn mình đi 4-5 lần trong mấy năm nay (như ksan Laforet này ở Nasu), hồi đầu đi thì vẫn có bàn chải, nhưng mấy lần gần đây toàn ko có nên sau mình cũng nhớ tự mang đi.  Theo mình quan sát thì thường các khách sạn kiểu business hotel nhỏ nhỏ thì vẫn để trong phòng cho khách, chứ mấy khách sạn kiểu nghỉ dưỡng lại bỏ phần này nhiều.  💯 Từ vựng xuất hiện trong tờ thông báo: アメニティ: đồ dùng tiện nghi (khách sạn) 導入(どうにゅう): áp dụng, đưa vào sử dụng 一部有料化(いちぶゆうりょうか): một phần chuyển sang thu phí 脱プラスチック: loại bỏ nhựa 減プラスチック: giảm lượng nhựa ごみ排出抑制(はいしゅつよくせい): hạn chế xả rác 歯ブラシ(はブラシ): bàn chải đánh răng カミソリ: dao cạo râu 木製ヘアブラシ(もくせい): lược gỗ シャワーキャップ: mũ trùm đầu khi tắm ご不便をおかけします: xin lỗi vì sự bất tiện ご理解とご協力を賜りますようお願い申し上げます → mong nhận được sự thông cảm và hợp tác của quý khách 👉🏽 Khách ở 1 đêm nhưng ngâm Onsen 2-3 lần 😆. Điểm khác biệt của các khách sạn ở Nhật so với các nước khác là thường có nhà tắm chung lớn, ở các khu nghỉ dưỡng có nước Onsen nguyên chất thì có khi khách chỉ ở lại 1 đêm nhưng đi ngâm 2-3 lần. Kiểu 1 lần trước khi ăn, ăn xong trước khi ngủ ngâm tiếp :)), đến sáng hôm sau thức dậy trc khi ăn sáng lại ngâm. Nhà mình thì hay ngâm 2 lần sáng tối. Thường ở các khách sạn khu cho nam và nữ sẽ ở 2 tầng khác nhau, và ko cố định mà đổi lại vào hôm sau. Chính vì thế khi khách tới nơi nhân viên khách sạn thường sẽ dặn là hôm nay khu nam ở tầng nào, khu nữ ở tầng nào và mai sẽ đổi lại nhé 😄.  Tuỳ từng khu vực còn bị tính thêm thuế ngâm Onsen theo quy định của tỉnh, chỉ vài trăm yên thôi nhưng đại khái cứ ở tại khách sạn là bị tính, riêng biệt với tiền phòng vì đây là khoản nộp cho địa phương. Trong khu vực tắm công cộng thường để sẵn các loại dầu tắm, dầu gội, xả,…tiện ghi thêm luôn là loại này dc bán ở store dưới sảnh đó :)). Nên ở Nhật còn có 1 ngạch phân phối mỹ phẩm khá khác so với các nước khác, đấy là bán qua các khu Onsen hoặc khách sạn có Onsen 😆.  💯 Một số từ vựng: 大浴場(だいよくじょう): nhà tắm công cộng lớn 岩風呂(いわぶろ): bồn tắm đá 月替り(つきがわり): thay đổi theo tháng 季節風呂(きせつぶろ): bồn tắm theo mùa 奇数日(きすうび): ngày lẻ 偶数日(ぐうすうび): ngày chẵn 入湯税(にゅうとうぜい|nyūtōzei): Thuế tắm suối nước nóng 👉🏽 Thường các khách sạn ở các khu nghỉ dưỡng ở Nhật sẽ có Yukata và áo choàng để mặc khi lưu trú ở đây. Có 1 số nơi cho phép mặc yukata khi đi xuống khu ăn, nhưng cũng có 1 số nơi thì lại yêu cầu ko dc mặc. Nên mọi người khi đi các khách sạn có yukata và đặt ăn ở đây thì lưu ý luôn ko lại quen kiểu về đến nơi mệt nên đi ngâm luôn, xong mặc luôn xuống ăn mới biết ko dc mặc Yukata và đi dép trong phòng vào nha.  💯 Cách hành văn xuất hiện trong thông báo:  ※お食事会場は、浴衣・スリッパの着用はご遠慮ください。 お食事会場(おしょくじかいじょう): khu vực / hội trường ăn uống 浴衣(ゆかた): yukata  スリッパ: dép trong nhà 着用(ちゃくよう): mặc / mang ご遠慮ください: cách nói lịch sự của “vui lòng không …”
Nhà e thích đi chơi nên trước giờ cũng ở kha khá khách sạn ở Nhật, từ khu vực quanh Kanto tới Okinawa, Hokkaido, Kyushu, Kyoto, Osaka đủ cả. Có lúc nhà e cũng ở các business hotel khi đi tới mấy tp lớn (kiểu Nagoya, Osaka), có lúc ở mấy khách sạn kiểu nghỉ dưỡng. Sau đây là 1 số thứ hay ho mà e đi lâu thấy quen chứ có khi mọi người ở VN qua hoặc ít đi thì có khi sẽ thấy là lạ, nên e note lại, tranh thủ học mấy từ vựng liên quan nha 😄. #maichiase ========== 🉐 Anh chị em đừng quên mã MAICS khi nâng cấp Mazii và Migii JLPT: Ứng dụng luyện thi JLPT để dc giảm 50-60% nha 🥰😆. ========== 👉🏽 Ở Nhật có những khách sạn ko có sẵn bàn chải, kem đánh răng trong phòng và cũng ko cung cấp free dưới sảnh lễ tân, muốn dùng phải…trả 100y/set 😅. Trước giờ mọi người chắc quen kiểu đi nghỉ lại khách sạn là sẽ có sẵn bàn chải, kem đánh răng trong phòng nên thường ko mang đi đúng ko, nhà e xưa cũng thế. Tuy nhiên mấy năm gần đây 1 số khách sạn của Nhật hưởng ứng phong trào bảo vệ môi trường, hạn chế sử dụng đồ dùng 1 lần nên 1 số đồ dùng cho khách vốn hay để sẵn trong phòng sẽ dc lược bớt. Nếu khách trót quên thì có thể mua ở quầy lễ tân với giá 100y/set. Có những khách sạn mình đi 4-5 lần trong mấy năm nay (như ksan Laforet này ở Nasu), hồi đầu đi thì vẫn có bàn chải, nhưng mấy lần gần đây toàn ko có nên sau mình cũng nhớ tự mang đi. Theo mình quan sát thì thường các khách sạn kiểu business hotel nhỏ nhỏ thì vẫn để trong phòng cho khách, chứ mấy khách sạn kiểu nghỉ dưỡng lại bỏ phần này nhiều. 💯 Từ vựng xuất hiện trong tờ thông báo: アメニティ: đồ dùng tiện nghi (khách sạn) 導入(どうにゅう): áp dụng, đưa vào sử dụng 一部有料化(いちぶゆうりょうか): một phần chuyển sang thu phí 脱プラスチック: loại bỏ nhựa 減プラスチック: giảm lượng nhựa ごみ排出抑制(はいしゅつよくせい): hạn chế xả rác 歯ブラシ(はブラシ): bàn chải đánh răng カミソリ: dao cạo râu 木製ヘアブラシ(もくせい): lược gỗ シャワーキャップ: mũ trùm đầu khi tắm ご不便をおかけします: xin lỗi vì sự bất tiện ご理解とご協力を賜りますようお願い申し上げます → mong nhận được sự thông cảm và hợp tác của quý khách 👉🏽 Khách ở 1 đêm nhưng ngâm Onsen 2-3 lần 😆. Điểm khác biệt của các khách sạn ở Nhật so với các nước khác là thường có nhà tắm chung lớn, ở các khu nghỉ dưỡng có nước Onsen nguyên chất thì có khi khách chỉ ở lại 1 đêm nhưng đi ngâm 2-3 lần. Kiểu 1 lần trước khi ăn, ăn xong trước khi ngủ ngâm tiếp :)), đến sáng hôm sau thức dậy trc khi ăn sáng lại ngâm. Nhà mình thì hay ngâm 2 lần sáng tối. Thường ở các khách sạn khu cho nam và nữ sẽ ở 2 tầng khác nhau, và ko cố định mà đổi lại vào hôm sau. Chính vì thế khi khách tới nơi nhân viên khách sạn thường sẽ dặn là hôm nay khu nam ở tầng nào, khu nữ ở tầng nào và mai sẽ đổi lại nhé 😄. Tuỳ từng khu vực còn bị tính thêm thuế ngâm Onsen theo quy định của tỉnh, chỉ vài trăm yên thôi nhưng đại khái cứ ở tại khách sạn là bị tính, riêng biệt với tiền phòng vì đây là khoản nộp cho địa phương. Trong khu vực tắm công cộng thường để sẵn các loại dầu tắm, dầu gội, xả,…tiện ghi thêm luôn là loại này dc bán ở store dưới sảnh đó :)). Nên ở Nhật còn có 1 ngạch phân phối mỹ phẩm khá khác so với các nước khác, đấy là bán qua các khu Onsen hoặc khách sạn có Onsen 😆. 💯 Một số từ vựng: 大浴場(だいよくじょう): nhà tắm công cộng lớn 岩風呂(いわぶろ): bồn tắm đá 月替り(つきがわり): thay đổi theo tháng 季節風呂(きせつぶろ): bồn tắm theo mùa 奇数日(きすうび): ngày lẻ 偶数日(ぐうすうび): ngày chẵn 入湯税(にゅうとうぜい|nyūtōzei): Thuế tắm suối nước nóng 👉🏽 Thường các khách sạn ở các khu nghỉ dưỡng ở Nhật sẽ có Yukata và áo choàng để mặc khi lưu trú ở đây. Có 1 số nơi cho phép mặc yukata khi đi xuống khu ăn, nhưng cũng có 1 số nơi thì lại yêu cầu ko dc mặc. Nên mọi người khi đi các khách sạn có yukata và đặt ăn ở đây thì lưu ý luôn ko lại quen kiểu về đến nơi mệt nên đi ngâm luôn, xong mặc luôn xuống ăn mới biết ko dc mặc Yukata và đi dép trong phòng vào nha. 💯 Cách hành văn xuất hiện trong thông báo: ※お食事会場は、浴衣・スリッパの着用はご遠慮ください。 お食事会場(おしょくじかいじょう): khu vực / hội trường ăn uống 浴衣(ゆかた): yukata スリッパ: dép trong nhà 着用(ちゃくよう): mặc / mang ご遠慮ください: cách nói lịch sự của “vui lòng không …”

About